Đinh chì là gì? Không phải chì, đây là đinh thép thân trơn dùng nhiều nhất công trường
Đinh chì là đinh thép thân trơn, mũ phẳng, không mạ, không chứa chì. Cách gọi, cách đọc mã 2F-12F, đường kính thân từng cỡ và việc dùng, từ nhà máy sản xuất.
Nội dung chính
Câu trả lời ngắn: đinh chì là đinh thép thân trơn, mũ tròn phẳng, mũi nhọn, không mạ. Nó không làm bằng chì và không có chì trong thành phần. "Chì" là cách gọi quen trong nghề xây dựng và nghề mộc Việt Nam cho loại đinh này, giống như "đinh coffa" là gọi theo việc đóng cốp pha. Đây là cỡ đinh dùng nhiều nhất trên công trường, từ đóng ván khuôn đến đóng đà, khung gỗ tạm.
Nhận dạng đinh chì
| Bộ phận | Đinh chì | Nhìn ra sao |
|---|---|---|
| Thân | tròn, trơn, không rãnh, không ren | sáng màu thép mộc, lâu ngày hơi xỉn |
| Mũ | tròn, phẳng, rộng khoảng gấp đôi thân | có vân dập nhẹ trên mặt mũ |
| Mũi | cắt vát bốn cạnh thành mũi nhọn | không phải mũi khoan như vít |
| Bề mặt | không mạ | để nơi ẩm có gỉ mờ |
Trong tiêu chuẩn châu Âu EN 10230-1 (thay cho DIN 1151 cũ), loại này gọi là round wire nail, tức đinh dập từ dây thép tròn. Tên tiếng Anh thông dụng: common wire nail, bright common nail.
Vì sao gọi là đinh chì
Trong nghề, cây đinh thép mộc màu xám nhạt được gọi là đinh chì từ lâu, đối lập với đinh có xử lý bề mặt (đinh trắng, đinh vàng). Đây là tên gọi truyền miệng, không có văn bản nào định nghĩa, nên trang này không suy đoán nguồn gốc chữ. Điều chắc chắn: đinh chì được dập từ dây thép carbon thấp, thành phần là thép, không có kim loại chì (Pb). Thợ hồ, thợ mộc và cửa hàng vật tư đều hiểu "đinh chì" là loại này; mua theo tên khác dễ bị đưa nhầm hàng.
Các tên khác cùng chỉ loại đinh này:
- Đinh coffa, đinh cốp pha, đinh coppha: gọi theo việc đóng ván khuôn bê tông.
- Đinh đóng gỗ, đinh gỗ: gọi theo việc trong nghề mộc.
- Đinh sắt, đinh thép: gọi theo vật liệu. Cẩn thận chữ "đinh thép": nhiều nơi dùng nó cho đinh đóng gỗ, nhưng trong catalogue và ở cửa hàng vật tư, đinh thép thường là đinh thép cứng đóng bê tông như đinh thép trắng, đinh thép vàng, khác hẳn đinh chì.
- Đinh xây dựng: gọi chung, hay gặp trên bao bì và hóa đơn.
Đinh chì khác đinh gì
| So với | Khác ở đâu | Khi nào chọn loại kia |
|---|---|---|
| Đinh thép trắng | thép cứng mạ trắng (đinh bê tông), thân 3.5mm, không uốn được; đinh chì thép mềm | đóng vào bê tông, tường gạch, gỗ cứng |
| Đinh thép vàng | thép cứng xi vàng, ngắn 16-23mm, thân 2.3mm | thanh viền trần thạch cao, nẹp, kẹp dây điện lên tường |
| Đinh dù | dù có mũ rộng gấp nhiều lần thân | lợp tôn, đóng lưới, cố định tấm mỏng |
| Vít tự khoan | vít có ren, bắn máy | khung thép, mối cần tháo lắp |
Đinh chì và đinh bê tông hay bị gọi lẫn vì cùng màu thép. Cách phân biệt nhanh: đinh bê tông cứng, thân có khía và không uốn được bằng tay; đinh chì uốn được nhẹ và thân trơn.
10 cỡ đinh chì và cách đọc mã
Mã in trên bao đinh ghi theo phân với chữ F: 5F là 5 phân, tức 5cm hay 50mm. Nhà máy Đinh Thép Sài Gòn sản xuất 10 cỡ, đường kính thân theo catalogue của nhà máy:
| Mã trên bao | Gọi trong nghề | Chiều dài | Đường kính thân | Việc điển hình |
|---|---|---|---|---|
| 2F | đinh chì 2p | 20mm | 1.7mm | ván ép 5-8mm, lưng tủ, nẹp mỏng |
| 2.5F | đinh chì 2.5p | 25mm | 1.8mm | la phông gỗ, nẹp 10mm |
| 3F | đinh chì 3p | 30mm | 2.0mm | ván ép 12mm, thùng gỗ |
| 4F | đinh chì 4p | 40mm | 2.3mm | ván ép 15mm, cốp pha ván mỏng |
| 5F | đinh chì 5p | 50mm | 2.8mm | ván cốp pha 18mm, pallet |
| 6F | đinh chì 6p | 60mm | 3.0mm | ván xẻ 20-25mm, nẹp giằng |
| 7F | đinh chì 7p | 70mm | 3.3mm | đà cốp pha, xà gồ gỗ |
| 8F | đinh chì 8p | 80mm | 4.1mm | kèo, đà chính, cây chống |
| 10F | đinh chì 10p | 100mm | 4.5mm | cột chống, nối đà lớn |
| 12F | đinh chì 12p | 120mm | 5.1mm | dầm gỗ, nối cây chống |
Hai điều rút ra từ bảng: đinh càng dài thì thân càng to, để cây đinh không cong khi đóng sâu; và cùng chiều dài, đường kính thân giữa các nhà sản xuất có thể khác nhau vì tiêu chuẩn chỉ cho một dải. So giá đinh theo kg giữa hai nơi mà không so đường kính là so hai thứ khác nhau: thân to hơn thì ít cây hơn trong một ký.
Đinh chì làm từ gì và làm ra sao
Đinh chì dập nguội từ dây thép carbon thấp dạng cuộn. Thép carbon thấp mềm dẻo đủ để kéo thành dây và dập mũ không nứt, đủ cứng để mũi xuyên gỗ. Quy trình tại xưởng: cuộn dây đúng cỡ lên giá xả, máy dập kéo dây vào, kẹp, dập mũ một đầu và cắt vát tạo mũi đầu kia trong một nhịp, rồi đinh được đánh bóng trong thùng quay cho sạch ba via và dầu, cuối cùng cân và đóng túi 1kg, 5kg hoặc bao 50kg. Bài quy trình sản xuất đinh thép có video và ảnh từng công đoạn.
Đinh chì dùng cho việc gì
Quy tắc nghề: chiều dài đinh bằng 2,5-3 lần độ dày tấm đóng lên, để hai phần ba thân ngập vào nền. Từ đó:
- Ván ép mỏng, nẹp, lưng tủ: 2p-3p.
- Ván ép 15mm, cốp pha ván mỏng: 4p.
- Ván cốp pha 18-20mm, pallet, ván xẻ: 5p, cỡ được hỏi mua nhiều nhất.
- Ván xẻ dày, nẹp giằng, đà mỏng: 6p.
- Đà, xà gồ gỗ, giàn giáo gỗ: 7p-8p.
- Cột chống, dầm gỗ, cọc: 10p-12p.
Bảng chọn cỡ chi tiết theo độ dày tấm ở bài chọn chiều dài đinh theo độ dày ván, và riêng cho cốp pha ở bài đinh đóng cốp pha chọn loại nào.
Đinh chì có gỉ không, để được bao lâu
Không mạ nên đinh chì gỉ bề mặt khi để nơi ẩm hoặc ngoài trời. Giữ nguyên túi kín trong kho khô thì dùng được lâu; gỉ mờ trên bề mặt không giảm khả năng chịu lực cho việc cốp pha và gỗ tạm, chỉ làm đinh hơi khó đóng. Đinh gỉ rỗ sâu, mất mũi thì bỏ. Việc lộ ra ngoài lâu dài, chỗ ẩm ướt thì chuyển sang đinh thép trắng hoặc vít mạ kẽm.
Câu hỏi thường gặp
Đinh chì có đóng vào tường gạch, bê tông được không?
Không nên. Đinh chì là thép carbon thấp chưa tôi cứng, đóng vào bê tông hoặc gạch đặc sẽ cong thân hoặc bẹp mũ. Vào bê tông dùng đinh bê tông (nhà máy có đinh thép trắng 2p-5p và đinh thép vàng 16-23mm), súng bắn đinh hoặc khoan rồi bắt tắc kê; treo đồ nặng lên tường gạch cũng khoan và bắt tắc kê, vít. Xem bài đinh bê tông là gì.
Đinh chì tiếng Anh là gì?
Thông dụng nhất là common wire nail hoặc bright common nail, tức đinh dập từ dây thép tròn, thân trơn, không mạ. Tiêu chuẩn châu Âu EN 10230-1 gọi chung loại này là round wire nail.
Mua đinh chì theo kg hay theo bao
Nhà máy đóng túi 1kg, túi 5kg và bao 50kg, giá tham khảo tính theo kg cho cả 10 cỡ; xem bảng giá đinh thép. Mua lẻ vài ký lấy túi; mua cho công trình lấy bao. Số cây trong một ký khác nhau rất xa giữa các cỡ (2p khoảng 2.700 cây, 12p khoảng 50 cây, số tính theo công thức), nên lên vật tư cho việc mộc thì tính theo số cây, cho việc cốp pha thì tính theo ký. Bài 1kg đinh có bao nhiêu cây có bảng đủ 10 cỡ.