Đinh đóng cốp pha chọn loại nào, mấy phân? Bảng tra theo độ dày ván
Cốp pha cần đinh thân trơn để tháo ra nhổ lại được. Ván 18mm dùng đinh 5 phân. Bảng tra theo độ dày ván, kèm ba lỗi hay gặp khi chọn sai.
Nội dung chính
Đóng cốp pha khác đóng gỗ ở một điểm mà nhiều người bỏ qua khi chọn đinh: cây đinh này sẽ phải nhổ ra. Ván cốp pha dùng lại nhiều lần, nên tiêu chí không phải là bám chắc nhất, mà là bám vừa đủ trong lúc đổ và tháo ra không phá ván.
Vì sao cốp pha dùng đinh thân trơn
| Loại thân | Lực giữ | Nhổ ra | Hợp cốp pha? |
|---|---|---|---|
| Thân trơn | vừa đủ | dễ, ván còn nguyên | Có |
| Thân có ren, thân xoắn | rất chắc | khó, xé rách gỗ quanh lỗ | Không |
| Vít bắt máy | chắc nhất | phải tháo bằng máy, chậm | Không, trừ khuôn dùng lâu |
Đinh chì nhà máy sản xuất là đinh thân trơn, đúng loại cho việc này. Đây cũng là lý do nhóm đinh chì có tên gọi khác là đinh coffa, đinh coppha.
Đóng cốp pha mấy phân
Theo quy tắc nghề mộc: cây đinh nên dài khoảng 2,5 đến 3 lần độ dày tấm cần đóng, và ít nhất hai phần ba chiều dài phải ăn vào lớp nền.
Ván cốp pha phổ thông dày 12 đến 20mm. Tra ra:
| Độ dày ván cốp pha | Chiều dài cần | Quy cách nên chọn | Mã trên bao |
|---|---|---|---|
| 12 mm | 30 - 36 mm | Đinh chì 3 phân | 3F |
| 15 mm | 38 - 45 mm | Đinh chì 4 phân | 4F |
| 18 mm (phổ biến nhất) | 45 - 54 mm | Đinh chì 5 phân | 5F |
| 20 mm | 50 - 60 mm | Đinh chì 5 hoặc 6 phân | 5F, 6F |
| 25 mm | 63 - 75 mm | Đinh chì 7 phân | 7F |
Nếu chỉ nhớ được một dòng thì nhớ dòng in đậm: ván 18mm dùng đinh 5 phân. Cách tính đầy đủ cho mọi độ dày ván xem bài chọn chiều dài đinh theo độ dày ván.
Thông số ba quy cách hay dùng nhất cho cốp pha
| Mã | Chiều dài | Đường kính thân | Dùng cho ván dày |
|---|---|---|---|
| 4F | 40 mm | 2.3 mm | 13 - 16 mm |
| 5F | 50 mm | 2.8 mm | 17 - 20 mm |
| 6F | 60 mm | 3.0 mm | 20 - 24 mm |
Ba mã này phủ gần hết việc cốp pha dân dụng. Đóng đà, chống, khung đỡ thì lên 7F đến 10F.
Ba lỗi hay gặp khi chọn sai
Lỗi 1: chọn đinh dài quá cho chắc
Mũi lú ra mặt trong khuôn thì hằn lên mặt bê tông, tháo khuôn xong phải trám. Còn lú ra mặt ngoài thì nguy hiểm cho thợ khi tháo dỡ.
Dài hơn không có nghĩa là chắc hơn. Lực giữ nằm ở phần ăn vào nền, phần lú ra ngoài không đóng góp gì.
Lỗi 2: chọn thân dày quá cho cứng
Ván cốp pha đóng đi đóng lại nhiều lần. Thân càng dày thì lỗ càng to, ván hỏng nhanh hơn, số lần tái sử dụng giảm.
Đây là chỗ cần cân nhắc khi thay đinh chì bằng đinh thép trắng: cùng mã 5F, đinh thép trắng thân 3.5mm còn đinh chì 2.8mm. Chênh 0.7mm nghe nhỏ nhưng nhân với số lỗ trên một tấm ván thì khác nhau rõ. Đối chiếu đầy đủ ở bài đinh chì và đinh thép trắng khác nhau thế nào.
Lỗi 3: quên dây buộc
Cốp pha không chỉ có đinh. Các mối nối, khung chống và thép chờ đều cần dây kẽm buộc. Dây kẽm hấp là dây ủ mềm, xoắn bằng tay được mà không gãy.
Nhà máy sản xuất dây kẽm hấp 1 ly, tức đường kính 1mm.
Đặt bao nhiêu là đủ
Chúng tôi chưa công bố định mức đinh trên mét vuông cốp pha, vì con số đó phụ thuộc kiểu khuôn, khoảng cách xà gồ và tay nghề thợ - lấy số của người khác gán vào là không trung thực.
Cách làm được ngay: nói với chúng tôi quy mô công trình và loại ván đang dùng, đội ngũ ước cùng bạn theo số liệu thực tế của các đơn tương tự.
Câu hỏi thường gặp
Đinh đóng cốp pha là đinh gì? Đinh thân trơn, trong nghề gọi là đinh coffa hoặc đinh coppha. Ở nhà máy chúng tôi đó là nhóm đinh chì.
Cốp pha ván 18mm đóng đinh mấy phân? Đinh 5 phân, mã 5F, dài 50mm.
Đinh coffa và đinh chì có phải một không? Đúng, cùng một nhóm hàng. Coffa là tên theo công việc, đinh chì là tên theo nhóm.
Có dùng vít bắt máy cho cốp pha được không? Được với khuôn dùng lâu dài hoặc khuôn định hình, vì tháo bằng máy. Nhưng với cốp pha gỗ tháo lắp liên tục thì chậm hơn hẳn so với đóng và nhổ đinh.
Đinh 5 phân dài bao nhiêu mm? 50mm. 1 phân bằng 1cm bằng 10mm.