1kg đinh có bao nhiêu cây? Bảng tính cho 10 cỡ đinh chì, đinh thép trắng, đinh thép vàng
1kg đinh chì 5p khoảng 400 cây, 2p khoảng 2.700 cây, 12p khoảng 50 cây. Bảng tính 17 cỡ từ đường kính thân thật của nhà máy, kèm công thức tự tính cỡ khác.
Nội dung chính
Câu trả lời ngắn: tùy cỡ, chênh nhau hơn 50 lần. Một ký đinh chì 2p (20mm) có khoảng 2.700 cây, một ký đinh chì 12p (120mm) chỉ khoảng 50 cây. Đinh chì 5p, cỡ được hỏi nhiều nhất, khoảng 400 cây một ký. Các số này tính theo công thức từ chiều dài và đường kính thân thật của nhà máy, chưa phải số cân đếm tại xưởng; bài này đưa cả công thức để bạn tự tính cho bất kỳ cỡ nào.
Bảng số cây trong 1kg đinh chì
Đường kính thân lấy theo catalogue của nhà máy Đinh Thép Sài Gòn. Khối lượng một cây tính bằng thể tích thân (hình trụ) nhân khối lượng riêng thép 7,85 g/cm3, cộng thêm khoảng 3% cho mũ đinh.
| Cỡ | Dài x thân | Khối lượng 1 cây (tính) | Số cây trong 1kg (tính) | Trong túi 5kg | Trong bao 50kg |
|---|---|---|---|---|---|
| Đinh chì 2p | 20 x 1.7mm | 0,37g | khoảng 2.700 | 13.500 | 135.000 |
| Đinh chì 2.5p | 25 x 1.8mm | 0,51g | khoảng 1.950 | 9.750 | 97.500 |
| Đinh chì 3p | 30 x 2.0mm | 0,76g | khoảng 1.300 | 6.500 | 65.000 |
| Đinh chì 4p | 40 x 2.3mm | 1,34g | khoảng 750 | 3.750 | 37.500 |
| Đinh chì 5p | 50 x 2.8mm | 2,49g | khoảng 400 | 2.000 | 20.000 |
| Đinh chì 6p | 60 x 3.0mm | 3,43g | khoảng 290 | 1.450 | 14.500 |
| Đinh chì 7p | 70 x 3.3mm | 4,84g | khoảng 210 | 1.050 | 10.500 |
| Đinh chì 8p | 80 x 4.1mm | 8,54g | khoảng 120 | 600 | 6.000 |
| Đinh chì 10p | 100 x 4.5mm | 12,9g | khoảng 80 | 400 | 4.000 |
| Đinh chì 12p | 120 x 5.1mm | 19,8g | khoảng 50 | 250 | 2.500 |
Số làm tròn có chủ ý (tròn 10 với cỡ nhỏ, tròn 50 với cỡ lớn) vì độ chính xác thật của phép tính không cao hơn thế. Cột túi 5kg và bao 50kg chỉ là nhân lên.
Đinh thép trắng và đinh thép vàng
Cùng công thức, áp cho hai nhóm còn lại có đường kính thân công bố:
| Cỡ | Dài x thân | Khối lượng 1 cây (tính) | Số cây trong 1kg (tính) |
|---|---|---|---|
| Đinh thép trắng 2p | 20 x 3.5mm | 1,56g | khoảng 650 |
| Đinh thép trắng 3p | 30 x 3.5mm | 2,33g | khoảng 450 |
| Đinh thép trắng 4p | 40 x 3.5mm | 3,11g | khoảng 300 |
| Đinh thép trắng 5p | 50 x 3.5mm | 3,89g | khoảng 260 |
| Đinh thép vàng 1F6 | 16 x 2.3mm | 0,54g | khoảng 1.850 |
| Đinh thép vàng 1F9 | 19 x 2.3mm | 0,64g | khoảng 1.550 |
| Đinh thép vàng 2F3 | 23 x 2.3mm | 0,77g | khoảng 1.300 |
Nhìn hai bảng thấy ngay một điều thợ hay bất ngờ: đinh thép trắng 2p nặng hơn bốn lần đinh chì 2p dù cùng dài 20mm, vì thân 3.5mm so với 1.7mm. Mua theo ký thì một ký thép trắng 2p chỉ được khoảng 650 cây trong khi một ký đinh chì 2p được khoảng 2.700 cây. Xem thêm đinh thép trắng và đinh thép vàng. Đinh dù chưa có trong bảng vì nhà máy chưa công bố đường kính thân cho nhóm này.
Công thức tự tính số cây trên kg
Khối lượng một cây đinh (gam):
m = 3,1416 x (d / 2)^2 x L x 0,00785 x 1,03
trong đó d là đường kính thân (mm), L là chiều dài (mm), 0,00785 là khối lượng riêng thép quy ra g/mm3, 1,03 là hệ số cộng mũ đinh (~3%). Số cây trong 1kg = 1000 / m.
Ví dụ đinh chì 5p: d = 2,8, L = 50. (2,8/2)^2 = 1,96; nhân 3,1416 = 6,158; nhân 50 = 307,9 mm3; nhân 0,00785 = 2,417g; nhân 1,03 = 2,49g. 1000 / 2,49 = 402, làm tròn thành khoảng 400 cây (tròn 50). Cách tính này dùng được cho đinh của bất kỳ nhà sản xuất nào, chỉ cần biết d và L.
Vì sao số tính khác số cân tại xưởng
- Mũ đinh: hệ số 3% là ước lượng chung; mũ dày, rộng thì nặng hơn, đinh nhỏ mũ chiếm tỷ lệ lớn hơn nên sai số lớn hơn ở cỡ 2p-3p.
- Mũi vát: phần mũi bị cắt đi làm cây nhẹ hơn một chút, bù lại phần mũ nặng hơn.
- Dung sai đường kính: dây thép có dung sai theo lô; thân lệch 0,1mm ở cỡ 2.8mm làm khối lượng lệch khoảng 7%.
- Cách cân: bao 50kg cân cả bao; túi 1kg cân theo nhãn.
Vì vậy số thật lệch khoảng 5-10% so với bảng. Cần số chính xác cho hợp đồng hoặc định mức, hỏi nhà máy số cân đếm theo lô đang chạy; trang từng quy cách sẽ ghi số cân khi có.
Dùng bảng này để lên vật tư
- Việc mộc (đóng ván ép, nẹp): đếm số cây cần rồi chia cho số cây/kg. Một vách ván ép 12mm đóng cách 15cm trên khung cách 40cm hết khoảng 17 cây/m2; 20 m2 vách cần khoảng 340 cây 3p, tức chưa tới 0,3kg, mua túi 1kg là dư.
- Cốp pha (ván 18mm, đà cách 60cm, đinh cách 30cm): riêng việc đóng ván lên đà là 5-6 cây 5p mỗi m2, khoảng 550 cây hay 1,4kg cho 100 m2 ván. Cả hệ khuôn (đà, nẹp, giằng, cây chống) tốn hơn nhiều: định mức của Bộ Xây dựng khoảng 8kg đinh cho 100 m2 ván khuôn sàn, 14-15kg cho dầm và cột; bảng đủ cấu kiện ở bài định mức đinh và kẽm buộc.
- Đà, khung (đinh 7p, mỗi mối 2 cây, mối cách 60cm): 3-4 cây mỗi mét đà; 100m đà cần khoảng 350 cây, tức khoảng 1,7kg.
Các con số trên là phép tính để ước lượng mua hàng, không phải định mức thi công.
Câu hỏi thường gặp
1kg đinh 5 phân, 7 phân, 10 phân được bao nhiêu cây?
Với đinh chì của nhà máy: khoảng 400 cây cỡ 5 phân, 210 cây cỡ 7 phân và 80 cây cỡ 10 phân mỗi ký. Đây là số tính theo công thức từ đường kính thân 2.8mm, 3.3mm và 4.5mm. Đinh nơi khác cùng chiều dài nhưng thân to hơn thì một ký được ít cây hơn.
Cần 1.000 cây đinh 5 phân thì mua mấy ký?
Khoảng 2,5kg, vì một ký đinh chì 5 phân có khoảng 400 cây. Cộng dư 10-20% cho đinh cong, rơi thì lấy 3kg, tức ba túi 1kg; còn dùng tiếp cho việc khác thì lấy luôn một túi 5kg.
Bảng số cây này có dùng cho đinh của nơi khác được không?
Công thức thì dùng được, bảng thì không. Bảng tính theo đường kính thân của nhà máy chúng tôi; đinh nơi khác cùng mã 5F có thể thân lệch vài phần mười milimét và số cây mỗi ký lệch theo. Hỏi nơi bán đường kính thân rồi thay vào công thức ở trên.
Mua đinh theo kg tại nhà máy
Đinh Thép Sài Gòn bán theo kg, đóng túi 1kg, túi 5kg và bao 50kg, giá tham khảo cho các nhóm đinh ở bảng giá đinh thép; giá theo lô báo trong ngày qua Zalo 0919 288 109. Bài mua đinh theo kg hay theo bao nói tiếp chuyện chọn cách mua.