1 phân = 1 cm = 10 mm. Mã F in trên bao đinh đọc là phân, nên đinh 5F là đinh 5 phân, cũng là đinh 5cm và đinh 50mm.
Bảng quy đổi phân sang cm và mm
| Cách gọi | Mã trên bao | Centimet | Milimet | Nhà máy có sản xuất |
|---|---|---|---|---|
| 1 phân (1p) | 1F | 1 cm | 10 mm | chưa có quy cách này |
| 2 phân (2p) | 2F | 2 cm | 20 mm | Đinh chì 2p |
| 3 phân (3p) | 3F | 3 cm | 30 mm | Đinh chì 3p |
| 4 phân (4p) | 4F | 4 cm | 40 mm | Đinh chì 4p |
| 5 phân (5p) | 5F | 5 cm | 50 mm | Đinh chì 5p |
| 6 phân (6p) | 6F | 6 cm | 60 mm | Đinh chì 6p |
| 7 phân (7p) | 7F | 7 cm | 70 mm | Đinh chì 7p |
| 8 phân (8p) | 8F | 8 cm | 80 mm | Đinh chì 8p |
| 9 phân (9p) | 9F | 9 cm | 90 mm | chưa có quy cách này |
| 10 phân (10p) | 10F | 10 cm | 100 mm | Đinh chì 10p |
| 11 phân (11p) | 11F | 11 cm | 110 mm | chưa có quy cách này |
| 12 phân (12p) | 12F | 12 cm | 120 mm | Đinh chì 12p |
| 13 phân (13p) | 13F | 13 cm | 130 mm | chưa có quy cách này |
| 14 phân (14p) | 14F | 14 cm | 140 mm | chưa có quy cách này |
| 15 phân (15p) | 15F | 15 cm | 150 mm | Đinh chì 15p |
Bảng liệt kê đủ từ 1 đến 15 phân kể cả các cỡ nhà máy chưa sản xuất, để tra cứu được trọn vẹn. Cột cuối cho biết cỡ nào hiện có hàng.
Đường kính thân theo từng quy cách
Phân chỉ cho biết chiều dài. Đường kính thân là thông số riêng, và nó thay đổi theo nhà sản xuất. Dưới đây là thông số của đinh chì do Nhà Máy Sản Xuất Đinh Thép Sài Gòn - Lưới Thép Hàn sản xuất.
| Quy cách | Chiều dài | Đường kính thân |
|---|---|---|
| Đinh chì 2p | 20 mm | 1.7 mm |
| Đinh chì 3p | 30 mm | 2 mm |
| Đinh chì 4p | 40 mm | 2.3 mm |
| Đinh chì 5p | 50 mm | 2.8 mm |
| Đinh chì 6p | 60 mm | 3 mm |
| Đinh chì 7p | 70 mm | 3.3 mm |
| Đinh chì 8p | 80 mm | 4.1 mm |
| Đinh chì 10p | 100 mm | 4.5 mm |
| Đinh chì 12p | 120 mm | 5.1 mm |
| Đinh chì 15p | 150 mm | 6 mm |
Đây là thông số của hàng do chúng tôi sản xuất, có dung sai theo lô. Nơi khác công bố con số khác không có nghĩa là sai - họ đang mô tả hàng của họ. Cần thông số chính xác cho lô đang chạy, gọi 0919 288 109.
Câu hỏi thường gặp về quy cách đinh
1 phân bằng bao nhiêu cm và bao nhiêu mm?
1 phân bằng 1 cm và bằng 10 mm. Đây là đơn vị đo chiều dài quen dùng trong ngành xây dựng và cơ khí tại Việt Nam. Mã in trên bao đinh có chữ F, ví dụ 5F, chính là 5 phân.
Đinh 5 phân dài bao nhiêu?
Đinh 5 phân dài 50 mm, tức 5 cm. Cùng một sản phẩm này còn được gọi là đinh 5p, đinh 5cm hoặc đinh 50mm tùy vùng miền và thói quen của người mua.
Đinh 5p và đinh 5cm có phải cùng một loại không?
Đúng, hoàn toàn cùng một loại. 5p là cách viết tắt của 5 phân, mà 1 phân bằng 1 cm, nên đinh 5p chính là đinh 5cm và cũng là đinh 50mm.
Vì sao cùng chiều dài mà đường kính thân đinh lại khác nhau giữa các nơi bán?
Vì phân chỉ định nghĩa chiều dài, không định nghĩa đường kính. Đường kính thân của cùng một chiều dài thay đổi theo từng nhà sản xuất và theo sợi thép đầu vào. Do đó hai nơi cùng bán đinh 5 phân vẫn có thể công bố đường kính khác nhau mà cả hai đều đúng với hàng của họ.
Một kilogram đinh có bao nhiêu cây?
Số cây trên một kilogram phụ thuộc vào chiều dài và đường kính thân của từng quy cách: đinh càng ngắn và càng nhỏ thì một kilogram càng nhiều cây. Con số chính xác phải cân và đếm thực tế chứ không tính bằng công thức, vì công thức bỏ qua khối lượng mũ đinh nên lệch khoảng mười phần trăm.
Cần tư vấn chọn đúng quy cách cho công việc, hoặc cần báo giá theo khối lượng: