Các loại đinh trong xây dựng: 6 nhóm và việc nào dùng loại nào
Đinh chì, đinh thép trắng, đinh thép vàng, đinh dù, đinh vít, dây kẽm buộc. Đối chiếu dải quy cách, cách đặt tên mã và bảng chọn theo từng công việc.
Nội dung chính
Nhà máy chúng tôi sản xuất 6 nhóm, tổng 24 quy cách. Bài này đặt cả sáu cạnh nhau để bạn chọn đúng nhóm trước, rồi mới chọn quy cách trong nhóm.
Sáu nhóm trong một bảng
| Nhóm | Số quy cách | Dải chiều dài | Đóng bằng | Việc chính |
|---|---|---|---|---|
| Đinh chì | 10 | 20 - 150 mm | búa | Cốp pha, đóng gỗ, đóng khung |
| Dinh thep trang | 4 | 20 - 50 mm | búa | Việc cần thân cứng ở cây ngắn |
| Dinh thep vang | 3 | 16 - 23 mm | búa | Việc cần cây rất ngắn, dưới 25mm |
| Dinh du | 3 | 33 - 53 mm | búa | Lợp tôn, cố định tấm mỏng |
| Dinh vit | 3 | 30 - 40 mm | máy | Tôn và khung kim loại |
| Dây kẽm hấp | 1 | dây cuộn | buộc tay | Buộc thép, buộc cốp pha |
Đinh đóng bằng búa
Đinh chì - nhóm phổ thông nhất
Đinh thân trơn, dải quy cách rộng nhất trong sáu nhóm.
| Mã | Chiều dài | Đường kính thân |
|---|---|---|
| 2F | 20 mm | 1.7 mm |
| 3F | 30 mm | 2.0 mm |
| 4F | 40 mm | 2.3 mm |
| 5F | 50 mm | 2.8 mm |
| 6F | 60 mm | 3.0 mm |
| 7F | 70 mm | 3.3 mm |
| 8F | 80 mm | 4.1 mm |
| 10F | 100 mm | 4.5 mm |
| 12F | 120 mm | 5.1 mm |
| 15F | 150 mm | 6.0 mm |
Còn gọi là: đinh coffa, đinh coppha, đinh sắt, đinh đóng gỗ, đinh xây dựng.
Thân trơn nên nhổ ra được khi tháo cốp pha mà không phá ván. Đây là lý do nó thành nhóm mặc định cho việc cốp pha.
Đinh thép trắng - thân dày cố định
| Mã | Chiều dài | Đường kính thân |
|---|---|---|
| 2F | 20 mm | 3.5 mm |
| 3F | 30 mm | 3.5 mm |
| 4F | 40 mm | 3.5 mm |
| 5F | 50 mm | 3.5 mm |
Cả bốn quy cách cùng đường kính 3.5mm, bề mặt xử lý sáng màu. Dừng ở 50mm.
Cùng mã nhưng thân dày hơn đinh chì. Chênh lớn nhất ở mã 2F: 3.5mm so với 1.7mm, tức gấp đôi.
Đinh thép vàng - nhóm ngắn nhất
| Mã | Chiều dài | Đường kính thân |
|---|---|---|
| 1F6 | 16 mm | 2.3 mm |
| 1F9 | 19 mm | 2.3 mm |
| 2F3 | 23 mm | 2.3 mm |
Dải 16 đến 23mm, ngắn hơn cả mã ngắn nhất của hai nhóm trên. Dùng khi cây 20mm vẫn còn dài.
Mã đọc bằng cách ghép hai con số quanh chữ F: 1F6 là 16mm, 2F3 là 23mm.
Giải thích đầy đủ ở bài
ký hiệu F trên bao đinh.
Đinh dù - mũ rộng để giữ tấm mỏng
| Mã | Chiều dài |
|---|---|
| 3F | 33 mm |
| 4F | 43 mm |
| 5F | 53 mm |
Mũ rộng dạng dù, tăng diện tích tì lên tấm nên tấm mỏng không bị xé rách quanh lỗ.
Chú ý mã: đinh dù 3F là 33mm, không phải 30mm như các nhóm khác. Ba
quy cách đều lệch 3mm so với quy tắc nhân mười.
Còn gọi là: đinh mũ, đinh mái tôn, đinh lợp tôn.
Đinh bắt bằng máy
Đinh vít - hệ đặt tên hoàn toàn khác
| Mã | Đường kính | Chiều dài |
|---|---|---|
| 4x30 | 4 mm | 30 mm |
| 5x30 | 5 mm | 30 mm |
| 5x40 | 5 mm | 40 mm |
Đây là nhóm duy nhất không dùng hệ phân. Mã đọc là đường kính nhân chiều
dài, cả hai theo milimet. 5x40 là vít đường kính 5mm dài 40mm.
Vít có ren, bắt bằng máy chứ không đóng bằng búa. Dùng cho tôn và khung kim loại
- chỗ mà đinh đóng búa không bám được.
Còn gọi là: vít tự khoan, vít bắn tôn, đinh vít tự khoan.
Dây buộc
Dây kẽm hấp
| Mã | Đường kính |
|---|---|
| 1mm | 1.0 mm |
Dây thép ủ mềm, dùng buộc thép, buộc cốp pha, buộc hàng. Ủ mềm nên uốn và xoắn bằng tay được mà không gãy.
Trong nghề còn gọi theo ly: dây 1mm là dây 1 ly. Với dây thì con số luôn là đường kính sợi, không phải chiều dài cuộn.
Còn gọi là: dây kẽm buộc, dây thép buộc, kẽm buộc.
Bốn hệ đặt tên mã trong cùng một catalogue
Đây là chỗ gây nhầm nhiều nhất khi đặt hàng qua điện thoại:
| Hệ | Nhóm dùng | Đọc thế nào | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Số + F, nhân mười | Đinh chì, đinh thép trắng | số phân, nhân 10 ra mm | 5F = 50 mm |
| Số + F, lệch 3mm | Đinh dù | tra bảng, không nhân được | 3F = 33 mm |
| Số + F + số | Đinh thép vàng | ghép hai số quanh F ra mm | 1F6 = 16 mm |
| Đường kính x chiều dài | Đinh vít | cả hai đều là mm | 5x40 = phi 5, dài 40 |
| Số + mm hoặc ly | Dây kẽm | đường kính sợi | 1mm = 1 ly |
Quy đổi phân sang cm và mm xem bài 1 phân bằng bao nhiêu cm.
Nên khi gọi đặt hàng, nói tên nhóm trước rồi mới nói mã. "Đinh chì 5 phân" và "đinh dù 5F" là hai cây dài khác nhau: 50mm với 53mm.
Bảng chọn theo công việc
| Việc | Nhóm nên dùng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Đóng cốp pha, tháo ra nhổ lại | Đinh chì | Thân trơn, nhổ không phá ván |
| Đóng khung gỗ, đà, xà lớn | Đinh chì mã 7F trở lên | Chỉ nhóm này có mã trên 50mm |
| Đóng nẹp mỏng, gỗ dễ nứt | Đinh chì mã 2F, 3F | Thân mảnh 1.7 - 2.0 mm |
| Cần thân cứng ở cây ngắn | Đinh thép trắng | Thân 3.5 mm cố định |
| Cây cần ngắn hơn 20mm | Đinh thép vàng | Dải 16 - 23 mm |
| Lợp tôn, cố định tấm mỏng | Đinh dù | Mũ rộng chống xé tấm |
| Bắn tôn bằng máy, khung kim loại | Đinh vít | Có ren, bắt máy |
| Buộc thép, buộc cốp pha | Dây kẽm hấp | Ủ mềm, xoắn tay được |
Câu hỏi thường gặp
Có bao nhiêu loại đinh trong xây dựng? Nhà máy chúng tôi sản xuất 6 nhóm với 24 quy cách. Ngoài ra còn đinh bê tông, đinh rivet và nhiều loại chuyên dụng khác không nằm trong dải hàng này.
Đinh coffa là đinh gì? Là tên gọi khác của đinh chì, do nó là nhóm dùng phổ biến nhất cho cốp pha. Coffa, coppha, cốp pha đều là một.
Đinh và vít khác nhau chỗ nào? Đinh thân trơn hoặc gần trơn, đóng bằng búa, giữ bằng ma sát. Vít có ren, bắt bằng máy, giữ bằng ren cắn vào vật liệu. Vít bám chắc hơn nhưng phải có máy.
Đinh dài nhất nhà máy có là bao nhiêu? Đinh chì 15 phân, tức 150mm.
Đinh ngắn nhất là bao nhiêu? Đinh thép vàng mã 1F6, dài 16mm.