Bỏ qua tới nội dung

Các loại đinh trong xây dựng: 6 nhóm và việc nào dùng loại nào

Viết bởi Nhà Máy Sản Xuất Đinh Thép Sài Gòn - Lưới Thép Hàn

Đinh chì, đinh thép trắng, đinh thép vàng, đinh dù, đinh vít, dây kẽm buộc. Đối chiếu dải quy cách, cách đặt tên mã và bảng chọn theo từng công việc.

Nội dung chính
  1. Sáu nhóm trong một bảng
  2. Đinh đóng bằng búa
    1. Đinh chì - nhóm phổ thông nhất
    2. Đinh thép trắng - thân dày cố định
    3. Đinh thép vàng - nhóm ngắn nhất
    4. Đinh dù - mũ rộng để giữ tấm mỏng
  3. Đinh bắt bằng máy
    1. Đinh vít - hệ đặt tên hoàn toàn khác
  4. Dây buộc
    1. Dây kẽm hấp
  5. Bốn hệ đặt tên mã trong cùng một catalogue
  6. Bảng chọn theo công việc
  7. Câu hỏi thường gặp

Nhà máy chúng tôi sản xuất 6 nhóm, tổng 24 quy cách. Bài này đặt cả sáu cạnh nhau để bạn chọn đúng nhóm trước, rồi mới chọn quy cách trong nhóm.

Sáu nhóm trong một bảng

NhómSố quy cáchDải chiều dàiĐóng bằngViệc chính
Đinh chì1020 - 150 mmbúaCốp pha, đóng gỗ, đóng khung
Dinh thep trang420 - 50 mmbúaViệc cần thân cứng ở cây ngắn
Dinh thep vang316 - 23 mmbúaViệc cần cây rất ngắn, dưới 25mm
Dinh du333 - 53 mmbúaLợp tôn, cố định tấm mỏng
Dinh vit330 - 40 mmmáyTôn và khung kim loại
Dây kẽm hấp1dây cuộnbuộc tayBuộc thép, buộc cốp pha

Đinh đóng bằng búa

Đinh chì - nhóm phổ thông nhất

Đinh thân trơn, dải quy cách rộng nhất trong sáu nhóm.

Chiều dàiĐường kính thân
2F20 mm1.7 mm
3F30 mm2.0 mm
4F40 mm2.3 mm
5F50 mm2.8 mm
6F60 mm3.0 mm
7F70 mm3.3 mm
8F80 mm4.1 mm
10F100 mm4.5 mm
12F120 mm5.1 mm
15F150 mm6.0 mm

Còn gọi là: đinh coffa, đinh coppha, đinh sắt, đinh đóng gỗ, đinh xây dựng.

Thân trơn nên nhổ ra được khi tháo cốp pha mà không phá ván. Đây là lý do nó thành nhóm mặc định cho việc cốp pha.

Đinh thép trắng - thân dày cố định

Chiều dàiĐường kính thân
2F20 mm3.5 mm
3F30 mm3.5 mm
4F40 mm3.5 mm
5F50 mm3.5 mm

Cả bốn quy cách cùng đường kính 3.5mm, bề mặt xử lý sáng màu. Dừng ở 50mm.

Cùng mã nhưng thân dày hơn đinh chì. Chênh lớn nhất ở mã 2F: 3.5mm so với 1.7mm, tức gấp đôi.

Đinh thép vàng - nhóm ngắn nhất

Chiều dàiĐường kính thân
1F616 mm2.3 mm
1F919 mm2.3 mm
2F323 mm2.3 mm

Dải 16 đến 23mm, ngắn hơn cả mã ngắn nhất của hai nhóm trên. Dùng khi cây 20mm vẫn còn dài.

Mã đọc bằng cách ghép hai con số quanh chữ F: 1F6 là 16mm, 2F3 là 23mm. Giải thích đầy đủ ở bài ký hiệu F trên bao đinh.

Đinh dù - mũ rộng để giữ tấm mỏng

Chiều dài
3F33 mm
4F43 mm
5F53 mm

Mũ rộng dạng dù, tăng diện tích tì lên tấm nên tấm mỏng không bị xé rách quanh lỗ.

Chú ý mã: đinh dù 3F33mm, không phải 30mm như các nhóm khác. Ba quy cách đều lệch 3mm so với quy tắc nhân mười.

Còn gọi là: đinh mũ, đinh mái tôn, đinh lợp tôn.

Đinh bắt bằng máy

Đinh vít - hệ đặt tên hoàn toàn khác

Đường kínhChiều dài
4x304 mm30 mm
5x305 mm30 mm
5x405 mm40 mm

Đây là nhóm duy nhất không dùng hệ phân. Mã đọc là đường kính nhân chiều dài, cả hai theo milimet. 5x40 là vít đường kính 5mm dài 40mm.

Vít có ren, bắt bằng máy chứ không đóng bằng búa. Dùng cho tôn và khung kim loại

  • chỗ mà đinh đóng búa không bám được.

Còn gọi là: vít tự khoan, vít bắn tôn, đinh vít tự khoan.

Dây buộc

Dây kẽm hấp

Đường kính
1mm1.0 mm

Dây thép ủ mềm, dùng buộc thép, buộc cốp pha, buộc hàng. Ủ mềm nên uốn và xoắn bằng tay được mà không gãy.

Trong nghề còn gọi theo ly: dây 1mm là dây 1 ly. Với dây thì con số luôn là đường kính sợi, không phải chiều dài cuộn.

Còn gọi là: dây kẽm buộc, dây thép buộc, kẽm buộc.

Bốn hệ đặt tên mã trong cùng một catalogue

Đây là chỗ gây nhầm nhiều nhất khi đặt hàng qua điện thoại:

HệNhóm dùngĐọc thế nàoVí dụ
Số + F, nhân mườiĐinh chì, đinh thép trắngsố phân, nhân 10 ra mm5F = 50 mm
Số + F, lệch 3mmĐinh dùtra bảng, không nhân được3F = 33 mm
Số + F + sốĐinh thép vàngghép hai số quanh F ra mm1F6 = 16 mm
Đường kính x chiều dàiĐinh vítcả hai đều là mm5x40 = phi 5, dài 40
Số + mm hoặc lyDây kẽmđường kính sợi1mm = 1 ly

Quy đổi phân sang cm và mm xem bài 1 phân bằng bao nhiêu cm.

Nên khi gọi đặt hàng, nói tên nhóm trước rồi mới nói mã. "Đinh chì 5 phân" và "đinh dù 5F" là hai cây dài khác nhau: 50mm với 53mm.

Bảng chọn theo công việc

ViệcNhóm nên dùngGhi chú
Đóng cốp pha, tháo ra nhổ lạiĐinh chìThân trơn, nhổ không phá ván
Đóng khung gỗ, đà, xà lớnĐinh chì mã 7F trở lênChỉ nhóm này có mã trên 50mm
Đóng nẹp mỏng, gỗ dễ nứtĐinh chì mã 2F, 3FThân mảnh 1.7 - 2.0 mm
Cần thân cứng ở cây ngắnĐinh thép trắngThân 3.5 mm cố định
Cây cần ngắn hơn 20mmĐinh thép vàngDải 16 - 23 mm
Lợp tôn, cố định tấm mỏngĐinh dùMũ rộng chống xé tấm
Bắn tôn bằng máy, khung kim loạiĐinh vítCó ren, bắt máy
Buộc thép, buộc cốp phaDây kẽm hấpỦ mềm, xoắn tay được

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu loại đinh trong xây dựng? Nhà máy chúng tôi sản xuất 6 nhóm với 24 quy cách. Ngoài ra còn đinh bê tông, đinh rivet và nhiều loại chuyên dụng khác không nằm trong dải hàng này.

Đinh coffa là đinh gì? Là tên gọi khác của đinh chì, do nó là nhóm dùng phổ biến nhất cho cốp pha. Coffa, coppha, cốp pha đều là một.

Đinh và vít khác nhau chỗ nào? Đinh thân trơn hoặc gần trơn, đóng bằng búa, giữ bằng ma sát. Vít có ren, bắt bằng máy, giữ bằng ren cắn vào vật liệu. Vít bám chắc hơn nhưng phải có máy.

Đinh dài nhất nhà máy có là bao nhiêu? Đinh chì 15 phân, tức 150mm.

Đinh ngắn nhất là bao nhiêu? Đinh thép vàng mã 1F6, dài 16mm.

0919 288 109 Nhà máy đinh 0888 343 299 Kho vật tư kim khí 0912 394 009 Xưởng cán tole 0918 814 009 Xưởng cán tole Nhắn Zalo Zalo nhà máy
Gọi 0919 288 109 Nhắn Zalo