Bỏ qua tới nội dung
ĐINH SÀI GÒN Nhà máy sản xuất - Cường Phát Steel Liên hệ ngay

Ký hiệu F trên bao đinh nghĩa là gì? Bảng tra F sang mm cho từng loại

Viết bởi Nhà Máy Sản Xuất Đinh Thép Sài Gòn - Lưới Thép Hàn

Mã 2F, 5F, 12F trên bao đinh là chiều dài tính theo phân. Nhưng đinh dù và đinh thép vàng không theo quy tắc đó. Bảng tra đầy đủ từ nhà máy.

Nội dung chính
  1. Ký hiệu F trên bao đinh là gì
  2. Quy đổi F sang phân, cm và mm
    1. Đinh chì - 10 quy cách
    2. Đinh thép trắng - 4 quy cách
  3. Hai nhóm không theo quy tắc nhân mười
    1. Đinh dù: 3F là 33mm chứ không phải 30mm
    2. Đinh thép vàng: 1F6 đọc là 16mm
  4. Mã F chỉ chiều dài, không chỉ đường kính thân
  5. Cách gọi khác của cùng một quy cách
  6. Câu hỏi thường gặp

Trên bao đinh xuất xưởng, quy cách được in bằng một mã ngắn: 2F, 5F, 12F, 1F6. Người bán đọc mã này thành "đinh 5 phân", người mua lại hỏi "đinh 5cm", còn bản vẽ thì ghi "50mm". Ba cách nói, một món hàng.

Bài này là bảng tra do chính nhà máy công bố, kèm hai trường hợp mã F không đọc theo quy tắc thông thường.

Ký hiệu F trên bao đinh là gì

Con số đứng trước chữ F là chiều dài cây đinh tính theo phân.

Trong nghề vật tư, phân là đơn vị quen dùng và quy đổi rất gọn:

1 phân = 1cm = 10mm

Bảng đầy đủ phân, ly, tấc, thước xem bài 1 phân bằng bao nhiêu cm.

Nên lấy con số trước chữ F nhân với 10 là ra chiều dài theo milimet:

  • 5F là đinh dài 5 phân, tức 5cm, tức 50mm - xem đinh chì 5p
  • 12F là đinh dài 12 phân, tức 12cm, tức 120mm - xem đinh chì 12p

Cùng một cây đinh đó, tùy người sẽ gọi là đinh 5p, đinh 5 phân, đinh 5cm hay đinh 50mm. Bốn cách gọi, không phải bốn loại hàng.

Quy đổi F sang phân, cm và mm

Hai nhóm dưới đây theo đúng quy tắc nhân mười.

Đinh chì - 10 quy cách

Mã trên baoPhâncmmmĐường kính thân
2F22cm20 mm1.7 mm
2.5F2.52.5cm25 mm1.8 mm
3F33cm30 mm2.0 mm
4F44cm40 mm2.3 mm
5F55cm50 mm2.8 mm
6F66cm60 mm3.0 mm
7F77cm70 mm3.3 mm
8F88cm80 mm4.1 mm
10F1010cm100 mm4.5 mm
12F1212cm120 mm5.1 mm

Đinh thép trắng - 4 quy cách

Mã trên baoPhâncmmmĐường kính thân
2F22cm20 mm3.5 mm
3F33cm30 mm3.5 mm
4F44cm40 mm3.5 mm
5F55cm50 mm3.5 mm

Hai nhóm không theo quy tắc nhân mười

Đây là chỗ dễ đặt nhầm hàng nhất, và cũng là chỗ hầu như không nơi nào ghi rõ.

Đinh dù: 3F là 33mm chứ không phải 30mm

Mã trên baoChiều dài thậtNếu nhân mười sẽ ra
3F33 mm30 mm (sai 3mm)
4F43 mm40 mm (sai 3mm)
5F53 mm50 mm (sai 3mm)

Sai lệch 3mm nghe nhỏ, nhưng khi bắn đinh dù qua tấm tôn và lớp xà gồ thì 3mm là khoảng chênh giữa "vừa đủ ăn" và "lú quá đầu".

Đinh thép vàng: 1F6 đọc là 16mm

Nhóm này mã có ba ký tự, chữ F nằm ở giữa hai con số:

Mã trên baoChiều dài thậtĐường kính thân
1F616 mm2.3 mm
1F919 mm2.3 mm
2F323 mm2.3 mm

Cách đọc: ghép hai con số hai bên chữ F lại thành số milimet. 1F6 là 16mm, 2F3 là 23mm. Hiểu theo phân thì đây là 1,6 phân và 2,3 phân, tức chữ F đóng vai trò dấu phẩy thập phân.

Đinh thép vàng là nhóm đinh thép cứng quy cách ngắn, dùng đóng vật mỏng lên tường cần cây dưới 25mm, nên mới cần mã lẻ đến từng milimet.

Mã F chỉ chiều dài, không chỉ đường kính thân

Đây là hiểu nhầm thường gặp thứ hai. Mã F chỉ nói chiều dài. Đường kính thân là một thông số riêng, và hai nhóm hàng có cách xử lý hoàn toàn khác nhau:

  • Đinh chì: đường kính tăng dần theo chiều dài, từ 1.7mm ở 2F lên 5.1mm ở 12F. Cây càng dài thì thân càng to để không cong khi đóng.
  • Đinh thép trắng: đường kính giữ nguyên 3.5mm cho cả bốn quy cách.

Nghĩa là 5F đinh chì (2.8mm) và 5F đinh thép trắng (3.5mm) dài bằng nhau nhưng thân chênh nhau 0.8mm. Khi đặt hàng, nói mã F thôi là chưa đủ nếu công việc quan tâm tới độ cứng của thân đinh. Đối chiếu đầy đủ hai nhóm ở bài đinh chì và đinh thép trắng khác nhau thế nào.

Cách gọi khác của cùng một quy cách

Khi tìm mua, cùng một cây đinh có thể xuất hiện dưới các tên sau:

Cách gọiVí dụ với 5F
Theo mã in trên baođinh 5F
Theo phân, viết tắtđinh 5p
Theo phân, viết đủđinh 5 phân
Theo cmđinh 5cm
Theo mmđinh 50mm

Đinh chì còn có các tên gọi theo công việc: đinh coffa, đinh coppha, đinh sắt, đinh đóng gỗ, đinh xây dựng. Tất cả đều chỉ cùng nhóm đinh chì.

Cần biết chọn mã nào cho việc của mình, xem chọn chiều dài đinh theo độ dày ván.

Câu hỏi thường gặp

Đinh 5F dài bao nhiêu?

50mm, tức 5 phân hay 5cm, với cả đinh chì và đinh thép trắng.

Đinh 3F dài bao nhiêu?

Đinh chì và đinh thép trắng 3F dài 30mm. Riêng đinh dù 3F dài 33mm: nhóm đinh dù không đặt mã theo quy tắc nhân mười, và 33mm là số đo của chính hàng nhà máy sản xuất.

Mã F có phải là đường kính không?

Không. F chỉ chiều dài. Đường kính thân là thông số riêng, xem cột "Đường kính thân" trong các bảng ở trên.

Đinh 5F loại nào cũng như nhau?

Không. Cùng là 5F nhưng đinh chì thân 2.8mm còn đinh thép trắng thân 3.5mm. Khi cần độ cứng cụ thể thì phải nói rõ cả nhóm hàng lẫn mã.

Đinh 2.5F là cỡ nào?

Là đinh chì dài 25mm, tức 2 phân rưỡi, thân 1.8mm, dùng cho la phông gỗ và nẹp dày khoảng 10mm. Mã có số lẻ vẫn đọc theo phân như các cỡ khác: 2.5F là 2,5 phân.

Đinh F30, F50 có phải đinh 3 phân, 5 phân không?

Cùng chiều dài nhưng khác loại. F30, F50 là đinh bắn súng hơi dùng trong đồ gỗ nội thất: chữ F đứng trước, số là chiều dài tính bằng milimét (F30 dài 30mm, F50 dài 50mm), thân dẹt rất mảnh khoảng 1,25 x 1mm, dán thành thanh để nạp súng. Mã 3F, 5F trên bao đinh chì thì F đứng sau, số là phân: đinh rời thân tròn 2.0mm và 2.8mm, đóng bằng búa. Nhà máy không làm đinh F cho súng.

0919 288 109 Nhà máy đinh 0888 343 299 CN Cần Thơ 0912 394 009 Xưởng cán tole 0918 814 009 Xưởng cán tole Nhắn Zalo Zalo nhà máy Nhắn Zalo Zalo CN Cần Thơ
Gọi 0919 288 109 Nhắn Zalo