Ký hiệu F trên bao đinh nghĩa là gì? Bảng tra F sang mm cho từng loại
Mã 2F, 5F, 15F trên bao đinh là chiều dài tính theo phân. Nhưng đinh dù và đinh thép vàng không theo quy tắc đó. Bảng tra đầy đủ từ nhà máy.
Nội dung chính
Trên bao đinh xuất xưởng, quy cách được in bằng một mã ngắn: 2F, 5F, 15F,
1F6. Người bán đọc mã này thành "đinh 5 phân", người mua lại hỏi "đinh 5cm",
còn bản vẽ thì ghi "50mm". Ba cách nói, một món hàng.
Bài này là bảng tra do chính nhà máy công bố, kèm hai trường hợp mã F không đọc theo quy tắc thông thường.
Ký hiệu F trên bao đinh là gì
Con số đứng trước chữ F là chiều dài cây đinh tính theo phân.
Trong nghề vật tư, phân là đơn vị quen dùng và quy đổi rất gọn:
1 phân = 1cm = 10mm
Bảng đầy đủ phân, ly, tấc, thước xem bài 1 phân bằng bao nhiêu cm.
Nên lấy con số trước chữ F nhân với 10 là ra chiều dài theo milimet:
5Flà đinh dài 5 phân, tức 5cm, tức 50mm - xem đinh chì 5p12Flà đinh dài 12 phân, tức 12cm, tức 120mm - xem đinh chì 12p
Cùng một cây đinh đó, tùy người sẽ gọi là đinh 5p, đinh 5 phân, đinh 5cm hay đinh 50mm. Bốn cách gọi, không phải bốn loại hàng.
Quy đổi F sang phân, cm và mm
Hai nhóm dưới đây theo đúng quy tắc nhân mười.
Đinh chì - 10 quy cách
| Mã trên bao | Phân | cm | mm | Đường kính thân |
|---|---|---|---|---|
| 2F | 2 | 2cm | 20 mm | 1.7 mm |
| 3F | 3 | 3cm | 30 mm | 2.0 mm |
| 4F | 4 | 4cm | 40 mm | 2.3 mm |
| 5F | 5 | 5cm | 50 mm | 2.8 mm |
| 6F | 6 | 6cm | 60 mm | 3.0 mm |
| 7F | 7 | 7cm | 70 mm | 3.3 mm |
| 8F | 8 | 8cm | 80 mm | 4.1 mm |
| 10F | 10 | 10cm | 100 mm | 4.5 mm |
| 12F | 12 | 12cm | 120 mm | 5.1 mm |
| 15F | 15 | 15cm | 150 mm | 6.0 mm |
Đinh thép trắng - 4 quy cách
| Mã trên bao | Phân | cm | mm | Đường kính thân |
|---|---|---|---|---|
| 2F | 2 | 2cm | 20 mm | 3.5 mm |
| 3F | 3 | 3cm | 30 mm | 3.5 mm |
| 4F | 4 | 4cm | 40 mm | 3.5 mm |
| 5F | 5 | 5cm | 50 mm | 3.5 mm |
Hai nhóm không theo quy tắc nhân mười
Đây là chỗ dễ đặt nhầm hàng nhất, và cũng là chỗ hầu như không nơi nào ghi rõ.
Đinh dù: 3F là 33mm chứ không phải 30mm
| Mã trên bao | Chiều dài thật | Nếu nhân mười sẽ ra |
|---|---|---|
| 3F | 33 mm | 30 mm (sai 3mm) |
| 4F | 43 mm | 40 mm (sai 3mm) |
| 5F | 53 mm | 50 mm (sai 3mm) |
Sai lệch 3mm nghe nhỏ, nhưng khi bắn đinh dù qua tấm tôn và lớp xà gồ thì 3mm là khoảng chênh giữa "vừa đủ ăn" và "lú quá đầu".
Đinh thép vàng: 1F6 đọc là 16mm
Nhóm này mã có ba ký tự, chữ F nằm ở giữa hai con số:
| Mã trên bao | Chiều dài thật | Đường kính thân |
|---|---|---|
| 1F6 | 16 mm | 2.3 mm |
| 1F9 | 19 mm | 2.3 mm |
| 2F3 | 23 mm | 2.3 mm |
Cách đọc: ghép hai con số hai bên chữ F lại thành số milimet. 1F6 là 16mm,
2F3 là 23mm. Hiểu theo phân thì đây là 1,6 phân và 2,3 phân, tức chữ F đóng
vai trò dấu phẩy thập phân.
Đinh thép vàng là nhóm quy cách ngắn, dùng cho việc cần cây đinh dưới 25mm nên mới cần mã lẻ đến từng milimet.
Mã F chỉ chiều dài, không chỉ đường kính thân
Đây là hiểu nhầm thường gặp thứ hai. Mã F chỉ nói chiều dài. Đường kính thân là một thông số riêng, và hai nhóm hàng có cách xử lý hoàn toàn khác nhau:
- Đinh chì: đường kính tăng dần theo chiều dài, từ 1.7mm ở 2F lên 6.0mm ở 15F. Cây càng dài thì thân càng to để không cong khi đóng.
- Đinh thép trắng: đường kính giữ nguyên 3.5mm cho cả bốn quy cách.
Nghĩa là 5F đinh chì (2.8mm) và 5F đinh thép trắng (3.5mm) dài bằng nhau
nhưng thân chênh nhau 0.7mm. Khi đặt hàng, nói mã F thôi là chưa đủ nếu công
việc quan tâm tới độ cứng của thân đinh. Đối chiếu đầy đủ hai nhóm ở bài
đinh chì và đinh thép trắng khác nhau thế nào.
Cách gọi khác của cùng một quy cách
Khi tìm mua, cùng một cây đinh có thể xuất hiện dưới các tên sau:
| Cách gọi | Ví dụ với 5F |
|---|---|
| Theo mã in trên bao | đinh 5F |
| Theo phân, viết tắt | đinh 5p |
| Theo phân, viết đủ | đinh 5 phân |
| Theo cm | đinh 5cm |
| Theo mm | đinh 50mm |
Đinh chì còn có các tên gọi theo công việc: đinh coffa, đinh coppha, đinh sắt, đinh đóng gỗ, đinh xây dựng. Tất cả đều chỉ cùng nhóm đinh chì.
Cần biết chọn mã nào cho việc của mình, xem chọn chiều dài đinh theo độ dày ván.
Câu hỏi thường gặp
Đinh 5 phân dài bao nhiêu?
50mm, tức 5cm. Mã in trên bao là 5F.
1 phân bằng bao nhiêu cm? 1 phân bằng đúng 1cm, tức 10mm.
Mã F có phải là đường kính không? Không. F chỉ chiều dài. Đường kính thân là thông số riêng, xem cột "Đường kính thân" trong các bảng ở trên.
Đinh 5F loại nào cũng như nhau? Không. Cùng là 5F nhưng đinh chì thân 2.8mm còn đinh thép trắng thân 3.5mm. Khi cần độ cứng cụ thể thì phải nói rõ cả nhóm hàng lẫn mã.
Sao đinh dù 3F lại là 33mm? Nhóm đinh dù không đặt mã theo quy tắc nhân mười. Chiều dài thật là 33mm, và đây là số đo của chính hàng chúng tôi sản xuất.