Đinh chì và đinh thép trắng khác nhau thế nào? Đối chiếu từng thông số
Cùng mã 5F nhưng đinh chì thân 2.8mm còn đinh thép trắng thân 3.5mm. Đối chiếu đầy đủ dải quy cách, đường kính và việc nên dùng loại nào.
Nội dung chính
Hai nhóm này hay bị gọi lẫn khi đặt hàng, vì mã quy cách trùng nhau: cả hai đều có 2F, 3F, 4F, 5F. Nhưng cùng một mã không có nghĩa là cùng một cây đinh. Cách đọc mã F xem bài ký hiệu F trên bao đinh.
Khác nhau ở đâu - bảng đối chiếu
| Đinh chì | Đinh thép trắng | |
|---|---|---|
| Số quy cách | 10 | 4 |
| Dải chiều dài | 20 - 150 mm | 20 - 50 mm |
| Đường kính thân | 1.7 - 6.0 mm, tăng theo chiều dài | 3.5 mm, giữ nguyên mọi quy cách |
| Bề mặt | thân trơn | xử lý bề mặt sáng màu |
| Tên gọi khác | đinh coffa, đinh coppha, đinh sắt, đinh đóng gỗ, đinh xây dựng | đinh trắng, đinh mạ trắng |
Khác biệt lớn nhất: đường kính thân
Đây là chỗ quyết định, và cũng là chỗ ít ai để ý khi đặt hàng qua điện thoại.
Đinh chì: thân tăng dần theo chiều dài
| Mã | Chiều dài | Đường kính thân |
|---|---|---|
| 2F | 20 mm | 1.7 mm |
| 3F | 30 mm | 2.0 mm |
| 4F | 40 mm | 2.3 mm |
| 5F | 50 mm | 2.8 mm |
| 6F | 60 mm | 3.0 mm |
| 7F | 70 mm | 3.3 mm |
| 8F | 80 mm | 4.1 mm |
| 10F | 100 mm | 4.5 mm |
| 12F | 120 mm | 5.1 mm |
| 15F | 150 mm | 6.0 mm |
Cây càng dài thân càng to. Lý do đơn giản: cây dài mà thân mảnh thì cong ngay khi đóng, chưa kịp ăn vào gỗ.
Đinh thép trắng: thân giữ nguyên 3.5mm
| Mã | Chiều dài | Đường kính thân |
|---|---|---|
| 2F | 20 mm | 3.5 mm |
| 3F | 30 mm | 3.5 mm |
| 4F | 40 mm | 3.5 mm |
| 5F | 50 mm | 3.5 mm |
Cả bốn quy cách cùng một đường kính. Nghĩa là cây 2F ngắn 20mm nhưng thân vẫn 3.5mm - tỉ lệ thân trên chiều dài rất dày so với đinh chì cùng mã.
Cùng mã 5F nhưng không thay thế được nhau
Đặt cạnh nhau ở mã trùng:
| Mã | Đinh chì | Đinh thép trắng | Chênh lệch |
|---|---|---|---|
| 2F (20mm) | 1.7 mm | 3.5 mm | thép trắng dày gấp 2 lần |
| 3F (30mm) | 2.0 mm | 3.5 mm | thép trắng dày hơn 1.5 mm |
| 4F (40mm) | 2.3 mm | 3.5 mm | thép trắng dày hơn 1.2 mm |
| 5F (50mm) | 2.8 mm | 3.5 mm | thép trắng dày hơn 0.7 mm |
Chênh lệch lớn nhất ở mã ngắn. Đinh thép trắng 2F có thân dày gấp đôi đinh chì 2F dù dài bằng nhau.
Hệ quả khi chọn nhầm:
- Cần thân mảnh mà lấy phải thép trắng: nứt gỗ mỏng, nứt nẹp
- Cần thân cứng mà lấy phải đinh chì mã ngắn: cong khi đóng vào gỗ cứng
Nên khi đặt hàng, nói mã thôi là chưa đủ. Phải nói cả nhóm hàng lẫn mã: "đinh chì 5 phân" hoặc "đinh thép trắng 5 phân".
Dải quy cách: 10 với 4
Đinh chì có 10 quy cách từ 20mm tới 150mm, phủ gần như mọi việc trong xây dựng và mộc.
Đinh thép trắng chỉ có 4 quy cách, dừng ở 50mm. Cần cây dài hơn 50mm thì không có lựa chọn thép trắng, phải chuyển sang đinh chì. Mã dài nhất là đinh chì 15p, 150mm.
Chọn loại nào cho việc gì
| Việc | Nên chọn | Vì sao |
|---|---|---|
| Đóng cốp pha, tháo ra nhổ lại | Đinh chì | Thân trơn, dải dài đủ rộng, nhổ ra không phá ván |
| Đóng khung gỗ, đà, xà | Đinh chì mã dài (7F trở lên) | Chỉ đinh chì mới có mã trên 50mm |
| Đóng nẹp mỏng, gỗ dễ nứt | Đinh chì mã ngắn (2F, 3F) | Thân mảnh 1.7-2.0mm, ít làm nứt |
| Cần thân cứng ở cây ngắn | Đinh thép trắng | Thân 3.5mm cố định, cứng hơn hẳn ở mã ngắn |
| Cần bề mặt sáng, nhìn được | Đinh thép trắng | Bề mặt xử lý sáng màu |
Câu hỏi thường gặp
Đinh chì có chứa chì không? "Chì" ở đây là tên gọi quen dùng trong nghề để chỉ nhóm hàng này, không phải mô tả thành phần. Cần biết chính xác vật liệu và lớp xử lý bề mặt thì gọi nhà máy hỏi trực tiếp, chúng tôi trả lời theo đúng hàng đang chạy.
Đinh chì 5 phân và đinh thép trắng 5 phân có thay nhau được không? Dài bằng nhau nhưng thân lệch 0.7mm. Việc nào không quan tâm độ cứng thân thì thay được, việc nào sợ nứt gỗ hoặc cần cứng thì không.
Loại nào dài nhất? Đinh chì, tới 15 phân (150mm). Đinh thép trắng dừng ở 5 phân (50mm).
Loại nào thân to nhất? Đinh chì 15F, thân 6.0mm.
Mã 2F của hai loại khác nhau nhiều không? Nhiều nhất trong tất cả các mã: đinh chì 1.7mm so với thép trắng 3.5mm, tức dày gấp hai lần.